Nội dung cơ bản của dự thảo Quyết định bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân xã

Post date: 13/07/2026

UBND xã đã giao Văn phòng HĐND và UBND xã xây dựng thảo Quyết định bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân xã.  Dự thảo Quyết định được xây dựng căn cứ trên cơ sở chính trị, pháp lý và cơ sở thực tiễn, theo đó bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật để giảm sự chồng chéo, mâu thuẫn, không áp dụng trên thực tiễn và hết hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, minh bạch của pháp luật của xã.

I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH VĂN BẢN

1. Cơ sở chính trị, pháp lý

- Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31 ngày 12 ngày 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

- Khoản 2 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 quy định: “Văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ bằng văn bản của chính cơ quan, người có thẩm quyền đã ban hành văn bản đó hoặc bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này”.

- Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP) quy định: “Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản do mình ban hành…”.

- Khoản 1 Điều 38 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật quy định: “Bãi bỏ toàn bộ hoặc một phần văn bản được áp dụng như sau:

a) Bãi bỏ toàn bộ văn bản khi văn bản thuộc một trong các trường hợp sau mà không cần thiết ban hành văn bản để thay thế: Đối tượng điều chỉnh của văn bản không còn; toàn bộ quy định của văn bản chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội; văn bản không còn được áp dụng;

b) Bãi bỏ một phần văn bản khi văn bản thuộc một trong các trường hợp sau mà không cần thiết ban hành văn bản để sửa đổi, bổ sung: Một phần đối tượng điều chỉnh của văn bản không còn; một phần nội dung của văn bản chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ để rà soát hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội; một phần văn bản không còn được áp dụng.”.

2. Cơ sở thực tiễn

Hiện nay quy định về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn thuộc UBND xã đã được thực hiện theo quy định tại Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Trung tâm Phục vụ hành chính công được thực hiện theo quy định tại Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Theo đó đối với các phòng chuyên môn của xã, tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 150/2025/NĐ-CP quy định: "Mỗi phòng được bố trí 01 Phó Trưởng phòng,...".

Đối với Trung tâm Phục vụ hành chính công của xã, tại điểm a Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP quy định: "Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã gồm Giám đốc là 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và có 01 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã".

Tuy nhiên, tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 370/2025/NĐ-CP quy định: "Số lượng Phó Trưởng phòng được tính trên nguyên tắc bình quân 02 cấp phó/phòng"; điểm a khoản 5 Điều 1 Nghị định số 367/2025/NĐ-CP quy định: "Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã gồm Giám đốc tương đương Trưởng phòng; Phó Giám đốc tương đương Phó Trưởng phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã giúp Giám đốc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của Chính phủ".

Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 370/2025/NĐ-CP bổ sung thêm chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân: "tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực"; khoản 2 Điều 7 Nghị định số 370/2025/NĐ-CP bổ sung thêm chức năng của phòng Văn hóa - Xã hội: "in".

Ngày 22/8/2025, Bộ Tư pháp ban hành Công văn số 5199/BTP-CTXDVBQPPL về việc trao đổi, giải đáp một số nội dung về Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và nghị định hướng dẫn Luật đã hướng dẫn thống nhất các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã nên xây dựng dưới hình thức văn bản hành chính. Ngày 03/9/2025, Ủy ban nhân dân tỉnh có Công văn số 757/UBND-NC thống nhất áp dụng theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp tại Công văn số 5199/BTPCTXDVBQPPL, hình thức quyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Phòng chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp xã là văn bản hành chính. Mẫu Quyết định thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.

Theo đó, nội dung các quyết định ban hành quy định của các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân xã không còn phù hợp với quy định hiện hành. Vì vậy, việc ban hành Quyết định bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân xã Hướng Phùng là cần thiết và có cơ sở, phù hợp với quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và thực tiễn áp dụng.

II. MỤC ĐÍCH BAN HÀNH, QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

1. Mục đích ban hành văn bản

Việc ban hành  Quyết định bãi bỏ các Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân xã là cần thiết nhằm chấm dứt các văn bản không còn phù hợp với quy định của cơ quan nhà nước cấp để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật.

2. Quan điểm xây dựng dự án, dự thảo văn bản

Việc xây dựng dự thảo Quyết định bãi bỏ phải đảm bảo đúng quy trình, thẩm quyền và thủ tục theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

III. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN, DỰ THẢO VĂN BẢN

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Nội dung Quyết định về bãi bỏ toàn bộ các Quyết định nên không có phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

2. Bố cục của dự thảo văn bản

a) Về tên gọi:

Tên dự thảo Quyết định: Quyết định bãi bỏ một số quyết định của Ủy ban nhân dân xã Hướng Phùng, để đảm bảo phù hợp với khoản 3 Điều 61 Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định: “Tên gọi của văn bản là một câu ngắn gọn hoặc cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản”.

b) Bố cục

Dự thảo được xây dựng trên cơ sở Mẫu số 19 phụ lục III kèm theo Nghị định số 187/2025/NĐ-CP. Dự thảo gồm 2 Điều, cụ thể:

Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các quyết định

Điều 2. Điều khoản thi hành

3. Nội dung cơ bản

Dự thảo Quyết định bãi bỏ các Quyết định quy định chức năng nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân xã.

Trên đây là một số nội dung cơ bản về dự thảo Quyết định bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban nhân dân xã./.

More